Kiểm chứng liều enzyme theo lượng nguyên liệu thực
Cài đặt bơm định lượng không phải lượng enzyme đã đo. Đối soát liều cấp, khối lượng nguyên liệu và quy cách enzyme trước kết luận về chuyển hóa, chi phí.
AI · Minh họa công nghệ — không phải ảnh hiện trường
01 /
Bắt đầu bằng mẫu số chung
Nêu liều theo tấn nguyên liệu ướt, khô hay tinh bột; lượng là dung dịch thương mại hay đơn vị hoạt tính. Ghi độ ẩm, cơ sở tinh bột cạnh phép tính. Nhà cung cấp có nồng độ hoạt tính khác, chỉ so kg dễ sai lệch.
02 /
Đo lượng cấp thực
Dùng đo khối lượng đã hiệu chuẩn hoặc thay đổi thể tích bồn trong kỳ xác định; đổi thể tích sang khối lượng cần khối lượng riêng. Tính nạp thêm, pha loãng, hồi và đường cấp dùng chung. So với lượng nguyên liệu cùng kỳ. Cài hành trình/tốc độ bơm cần đường hiệu chuẩn đã kiểm chứng tại điều kiện lắp.
Liều kg/t = khối lượng enzyme cấp kg / khối lượng nguyên liệu xử lý tấn. Ví dụ 12 kg cho 40 tấn là 0.30 kg/t. Đây là ví dụ tính, không phải liều khuyến nghị.
03 /
Liên kết hiệu chuẩn với bằng chứng công nghệ
Khi chỉ thị khác lượng đo, kiểm tra tình trạng bơm, mồi, khí kẹt và cản trở đường ống. So dữ liệu chuyển hóa, lên men cùng giờ lấy mẫu, phương pháp. Xu hướng chỉ có nghĩa khi nhất quán hiệu chỉnh nhiệt, chuẩn bị mẫu, đơn vị. Đổi enzyme, liều theo quy cách nhà cung cấp và quy trình thay đổi được duyệt.
04 /
Phối hợp đo và đào tạo
Dùng một phiếu định lượng được duyệt chung cho vận hành, phòng thử nghiệm. Đào tạo ghi nạp bồn, cài bơm, lượng cấp đo, nguyên liệu. Cơ sở chung giúp so tiêu hao và chuyển hóa.
05 /
Thông tin cần ghi
Ghi sản phẩm, lô enzyme, hoạt tính công bố, bảo quản, khối lượng và độ ẩm nguyên liệu, lượng cấp, ngày hiệu chuẩn, điểm cấp, kết quả chuyển hóa. Lưu thay đổi có ngày để đánh giá giảm tiêu hao cùng hiệu suất, ổn định lên men.
Xác định mô tả điều khiển, danh mục đo, I/O, cảnh báo, liên động cùng thiết kế công nghệ. Thống nhất PLC/DCS, phù hợp vùng nguy hiểm, hỗ trợ từ xa và tích hợp tại chỗ.